CÔNG TY DU HỌC Á - ÂU

Công ty tư vấn du học đứng đầu Việt Nam
Hoạt động theo giấy thép của Bộ GD&ĐT số : 12834/ĐH. Giấy phép của Sở GD & ĐT TPHCM số : 660/QĐ-GDĐT-TC
ĐIỆN THOẠI TƯ VẤN

1900 63 67 96

(Bấm phím 0)

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1900 63 67 96

(Bấm phím 1)

ĐẠI DIỆN TUYỂN SINH GIÁO DỤC ÚC TẠI VIỆT NAM THÔNG BÁO:

Thứ bảy, 11/07/2015, 02:01 GMT+7

Theo thông báo cập nhật mới nhất của Chính phủ Úc, kể từ ngày 01/07/2015

Danh sách các ngành học ưu tiên được định cư tại Úc như sau:

 

STT Nghề nghiệp
1 Quản lý công trình xây dựng
2 Chủ thầu dự án xây dựng
3 Quản lý kỹ thuật
4 Quản lý sản xuất (khai mỏ)
5 Quản lý trung tâm nhà trẻ
6 Quản lý y khoa
7 Giám đốc lâm sàng về điều dưỡng
8 Quản lý tổ chức y tế trọng yếu
9 Quản lý trung tâm phúc lợi
10 Kế toán (tổng quát)
11 Kế toán quản lý
12 Kế toán thuế
13 Kế toán viên bên ngoài
14 Kế toán viên nội bộ
15 Chuyên viên tính toán bảo hiểm
16 Nhà kinh tế học địa chính
17 Chuyên viên định giá
18 Kỹ sư tàu thủy
19 Thuyền trưởng
20 Sỹ quan tàu thủy
21 Kiến trúc sư
22 Kiến trúc sư cảnh quan
23 Chuyên viên vẽ bản đồ
24 Nhà nghiên cứu khoa học không gian khác
25 Chuyên viên trắc địa
26 Chuyên viên quy hoạch đô thị và vùng
27 Kỹ sư hóa học
28 Kỹ sư vật liệu
29 Kỹ sư xây dựng
30 Kỹ sư địa kỹ thuật
31 Chuyên viên trắc địa định lượng
32 Kỹ sư kết cấu
33 Kỹ sư giao thông
34 Kỹ sư điện
35 Kỹ sư điện tử
36 Kỹ sư công nghiệp
37 Kỹ sư cơ khí
38 Kỹ sư sản xuất hay nhà máy
39 Kỹ sư mỏ (ngoại trừ dầu mỏ)
40 Kỹ sư mỏ nhà máy lọc dầu
41 Kỹ sư hàng không
42 Kỹ sư nông nghiệp
43 Kỹ sư y sinh học
44 Chuyên viên công nghệ kỹ thuật
45 Kỹ sư môi trường
46 Kiến trúc sư tàu
47 Tư vấn viên nông nghiệp
48 Nhà nghiên cứu khoa học nông nghiệp
49 Chuyên viên lâm nghiệp
50 Nhà khoa học phòng thí nghiệm y khoa
51 Bác sỹ thú y
52 Nhà luyện kim
53 Nhà vật lý (chỉ về vật lý y khoa)
54 Giáo viên mầm non, mẫu giáo
55 Giáo viên trung học
56 Giáo viên cho học sinh có nhu cầu đặc biệt
57 Giáo viên cho học sinh khiếm thính
58 Giáo viên cho học sinh khiếm thị
59 Giáo viên giáo dục đặc biệt
60 Chuyên viên X-quang chẩn đoán bệnh
61 Chuyên viên y khoa liệu pháp phóng xạ 
62 Chuyên viên y khoa công nghệ hạt nhân
63 Chuyên viên chẩn đoán bệnh bằng sóng
64 Nhân viên sức khỏe môi trường
65 Cố vấn sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
66 Người đo thị lực
67 Chuyên viên chữa bệnh bằng phương pháp nắn khớp xương
68 Chuyên viên nắn xương
69 Chuyên viên nha khoa
70 Bác sỹ nha khoa
71 Nhà trị liệu phục hồi chức năng
72 Nhà vật lý trị liệu
73 Bác sỹ chữa bệnh về chân
74 Chuyên viên bệnh lý phát âm
75 Bác sỹ đa khoa
76 Chuyên viên gây mê
77 Bác sỹ chuyên khoa nội tổng quát
78 Bác sỹ chuyên khoa tim
79 Bác sỹ chuyên khoa huyết học lâm sàng
80 Bác sỹ chuyên khoa ung thư
81 Bác sỹ chuyên khoa nội tiết
82 Bác sỹ chuyên khoa đường tiêu hóa
83 Chuyên viên chăm sóc đặc biệt
84 Bác sỹ chuyên khoa thần kinh
85 Bác sỹ chuyên khoa nhi
86 Bác sỹ chuyên khoa thận
87 Bác sỹ chuyên khoa thấp khớp
88 Bác sỹ chuyên khoa lồng ngực
89 Bác sỹ chuyên khoa (các loại khác)
90 Bác sỹ chuyên khoa tâm thần
91 Bác sỹ phẫu thuật tổng quát
92 Bác sỹ phẫu thuật khoa tim lồng ngực
93 Bác sỹ phẫu thuật thần kinh
94 Bác sỹ phẫu thuật chỉnh hình
95 Bác sỹ khoa tai mũi họng
96 Bác sỹ phẫu thuật khoa nhi
97 Bác sỹ giải phẫu thẩm mỹ tái tạo
98 Bác sỹ chuyên khoa tiết niệu
STT Nghề nghiệp
99 Bác sỹ chuyên khoa da liễu
100 Bác sỹ phẫu thuật khoa huyết mạch
101 Chuyên viên y tế khoa cấp cứu
102 Bác sỹ sản khoa và phụ khoa
103 Bác sỹ khoa mắt
104 Bác sỹ bệnh lý bệnh học
105 Bác sỹ X-quang chẩn đoán và can thiệp
106 Bác sỹ chuyên khoa bức xạ ung bứu
107 Bác sỹ y khoa (các loại khác)
108 Nữ hộ sinh
109 Điều dưỡng
110 Y tá (chăm sóc người già)
111 Y tá (sức khỏe trẻ em và gia đình)
112 Y tá (sức khỏe cộng đồng)
113 Y tá (chăm sóc sức khỏe bệnh nhân nặng và cấp cứu)
114 Y tá (chăm sóc bệnh nhân tàn tật trong giai đoạn bệnh đang phát triển)
115 Y tá (chăm sóc và hồi sức cho bệnh nhân)
116 Y tá (y khoa)
117 Y tá (thực hành y khoa)
118 Y tá (chăm sóc bệnh nhân tâm thần)
119 Y tá (trong phòng mổ)
120 Y tá (phẫu thuật)
121 Y tá (khoa nhi)
122 Y tá (các loại khác)
123 Chuyên viên phân tích kinh doanh công nghệ thông tin và truyền thông
124 Chuyên viên phân tích hệ thống
125 Lập trình viên phân tích
126 Chuyên viên lập trình phát triển
127 Kỹ sư phần mềm
128 Chuyên viên hệ thống và mạng lưới máy tính
129 Kỹ sư viễn thông
130 Kỹ sư mạng lưới viễn thông
131 Luật sư biện hộ
132 Luật sư cố vấn pháp luật
133 Nhà tâm lý học lâm sàng
134 Nhà tâm lý học giáo dục
135 Nhà tâm lý học tổ chức
136 Nhà tâm lý trị liệu
137 Người tâm lí học (các loại khác)
138 Nhân viên công tác xã hội
139 Nhân viên đồ họa xây dựng
140 Kỹ thuật viên xây dựng
141 Nhân viên đồ họa điện
142 Kỹ thuật viên điện
143 Kỹ thuật viên viễn thông vô tuyến
144 Kỹ sư hiện trường viễn thông
145 Chuyên viên thiết kế hệ thống mạng viễn thông
146 Kỹ thuật viên hay nhân viên kỹ thuật viễn thông
147 Thợ điện ô tô
148 Thợ máy động cơ (thông thường)
149 Thợ máy động cơ Diesel
150 Thợ máy động cơ mô tô
151 Thợ máy động cơ nhỏ
152 Thợ máy gia công tấm kim loại
153 Thợ chế tạo kim loại
154 Thợ hàn thiết bị chịu áp suất
155 Thợ hàn (hạng nhất)
156 Thợ lắp ráp tổng quát
157 Thợ lắp ráp và thợ tiện
158 Thợ lắp ráp – thợ hàn
159 Thợ máy kim loại (hạng nhất)
160 Thợ khóa
161 Thợ lát gạch
162 Thợ xây đá
163 Thợ mộc và thợ làm đồ gỗ
164 Thợ mộc
165 Thợ làm đồ gỗ
166 Thợ sơn
167 Thợ lắp kính
168 Thợ trát thạch cao sợi
169 Thợ trát thạch cao rắn
170 Thợ lát sàn và thợ lát tường
171 Thợ ống nước (tổng quát)
172 Thợ ống nước làm dịch vụ cơ khí và máy điều hòa
173 Thợ cống rãnh
174 Thợ lắp ráp ống dẫn khí
175 Thợ lợp mái
176 Thợ điện (tổng quát)
177 Thợ điện (loại đặc biệt)
178 Thợ cơ khí thang máy
179 Thợ cơ khí máy điều hòa và máy làm lạnh
180 Thợ lắp đường dây điện
181 Thợ nối dây cáp kỹ thuật
182 Thợ sửa các thiết bị điện tử
183 Thợ sửa các dụng cụ điện tử (tổng quát)
184 Thợ sửa các dụng cụ điện tử (hạng đặc biệt)
185 Đầu bếp
186 Thợ sữa chữa và đóng thuyền
187 Thợ đóng tàu 
188 Chuyên viên vệ sinh ngành nha khoa
189 Chuyên viên phục hình răng
190 Kỹ thuật viên nha khoa
191 Chuyên viên trị liệu nha khoa

Lựa chọn ngành học mà Chính Phủ Úc cần sẽ là cơ hội để bạn đến gần hơn với “tấm vé” định cư tại Úc. Để có cơ hội định cư tại Úc theo diện tay nghề, ngoài việc chọn chuyên ngành phù hợp, bạn còn phải quan tâm đến thời gian và lộ trình học. Danh sách Ngành nghề ưu tiên SOL (Skilled Occupations List) có thề thay đổi hàng năm, chính vì thế, nếu chọn lộ trình không phù hợp, thời gian học bị kéo dài, có thể sau khi học xong, ngành nghề đó không còn nằm trong danh sách ngành nghề ưu tiên nữa. Do đó, việc lựa chọn lộ trình học và thời gian khóa học vô cùng quan trọng. Mỗi lộ trình học khác nhau sẽ có những yêu cầu về trình độ tiếng Anh, thời gian xét và tỉ lệ chấp nhận khác nhau.

Tất cả các dịch vụ từ xin Trường, làm Thủ tục, xin Visa du học Úc đều HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Liên hệ địa chỉ duy nhất:

CÔNG TY DU HỌC Á-ÂU ®

(Công ty đứng đầu Việt Nam về lĩnh vực du học)

Địa chỉ: 52 Trần Huy Liệu, phường 12, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 3845 8867 (10 lines) –  0903.803373

Email:         info-hcm@aauco.com.vn

Website:     http://duhocaau.vn

Facebook:  https://www.facebook.com/tuvanduhocaau

Ý kiến bạn đọc
Liên hệ
CÁC TIỆN ÍCH
CÔNG TY DU HỌC Á - ÂU
  • 52 Trần Huy Liệu, Phường 12, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Tổng đài tư vấn : 1900 63 67 96
  • Info-hcm@aauco.com.vn
  • Xem bản đồ
VĂN PHÒNG TẠI MỸ
  • 9571 Castine Drive, Huntington Beach, CA 92646
  • (001-714) 7636219
  • info-hcm@aauco.com.vn
  • Xem bản đồ
LIÊN KẾT VỚI DU HỌC Á - ÂU